logo mobile imagelogo desktop image
calendar icon08-05-2026
VNINDEX1915.37up arrow icon6.36
0.33%
HNXIndex246.49down arrow icon-1.27
-0.51%
UPCOM127.33down arrow icon-0.85
-0.66%
VN302074.06down arrow icon-5.04
-0.24%
VN1001997.02up arrow icon4.54
0.23%
HNX30527.94down arrow icon-2.45
-0.46%
VNXALL3095.51up arrow icon5.79
0.19%
VNX503502.03up arrow icon10.97
0.31%
VNMID2237.7up arrow icon15.24
0.69%
VNSML1401.01down arrow icon-6.46
-0.46%

FRT – KQKD Q1/2026: Bứt tốc trong mùa cao điểm

arrow green icon
calendar green icon08-05-2026
: FRT
: Bán lẻ
: Lan Anh Tran
Tags:  FRT

  • Doanh thu thuần đạt 15.117 tỷ dồng (+29,5% YoY) với đóng góp 68,1% đến từ Long Châu (10.302 tỷ đồng), phù hợp với kỳ vọng của chuyên viên. Long Châu giữ mức tăng cao 29,0% svck, có dấu hiệu giảm tốc so với các quý trước, phản ánh sự điều chỉnh về mức bền vững hơn trên nền so sánh cao so với các giai đoạn trước. Ở diễn biến khác, F-Shop đạt 4.815 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 30,8% svck trong Q1, bật lên hẳn sau thời điểm phục hồi tính từ nửa sau 2025.
  • LNTT Q1 đạt 472 tỷ đồng, tương ứng 30,4% kế hoạch năm và 24,1% dự phóng của chúng tôi. LNST-CTM ghi nhận 287 tỷ đồng (+71,1% YoY), cao hơn 18% so với kỳ vọng chuyên viên, tương ứng biên LN ròng đạt 1,9% (+0,5 pps yoy). Động lực chính đến từ Long Châu khi duy trì biên lợi nhuận ròng ở mức cao 2,6% (+0,3 pps yoy), trong khi FPT Shop cải thiện hiệu quả hoạt động và thoát lỗ svck nhờ tối ưu chi phí vận hành với biên LN ròng 0,3% (+0,8 pps yoy).  
  • KQKD Q1 của FRT phù hợp với dự báo doanh thu của chúng tôi, trong khi lợi nhuận vượt kỳ vọng. Tuy nhiên, yếu tố này không làm thay đổi triển vọng cả năm 2026, khi nền lợi nhuận cao trong Q1 sẽ bù đắp cho Q2 (giai đoạn thấp điểm của nhu cầu điện thoại Apple). Qua đó chúng tôi duy trì dự phóng doanh thu thuần năm 2026 đạt 60.253 tỷ đồng (+18,0% yoy), LNST Cty Mẹ/EPS đạt 1.163 tỷ đồng (+46,3% YoY) và 6.829 đồng. Chúng tôi cũng duy trì giá mục tiêu 185.500 đồng/cổ phiếu (PE fwd 2026/27F 21,3x/14,8x) tương ứng với khuyến nghị MUA với tỷ suất sinh lời kỳ vọng 27% dựa trên giá đóng cửa ngày 07/05/2026.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 30

“Đại tu” Thông tư số 22/2019 của NHNN và Hạ nhiệt lãi suất: Nước xa khó cứu lửa gần

arrow green icon
calendar green icon08-05-2026
: VDS
: Vĩ mô
: Khoa Bùi
Tags:  hệ thống ngân hàng Lãi suất

  • Dự thảo Thông tư mới của NHNN có điểm tích cực nổi bật là đưa các tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ an toàn thanh khoản tiệm cận chuẩn Basel III (nguồn vốn ổn định được mở rộng hơn, tài sản thanh khoản đa dạng hơn, mô hình hành vi tiền gửi được áp dụng) mà tiêu biểu là các tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR), Tỷ lệ bao phủ thanh khoản (LCR).
  • Tuy nhiên, NHNN cũng siết tỷ lệ LDR thông qua một tỷ lệ mới là tỷ lệ CDR (với những tiêu chuẩn khắt khe hơn), điều này có thể buộc các NHTM phải sớm hoàn thành chuẩn mực Basel III và bài toán thanh khoản hệ thống vẫn chưa được tháo gỡ ngay.
  • Việc sửa đổi Thông tư 22 còn mang đến một khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ mới trong tương lại. Theo đó, NHNN phải kiểm soát lãi suất nền thay vì hành lang lãi suất như hiện nay nhằm kiểm soát tỷ giá và lạm phát 
  • Dự thảo Thông tư này có làm hạ nhiệt mặt bằng lãi suất không? đáp án là có thể hạ được. Nhưng vấn đề là với dự thảo Thông tư này thì NHNN đã có bước chuẩn bị gì để kiểm soát lãi suất nền, lãi suất đầu vào chưa? Phần lớn các NHTM trong hệ thống đã đạt chuẩn Basel III chưa? là những câu hỏi cần được làm rõ. Trong khi đó, các giới hạn bên trong và bên ngoài hệ thống vẫn sẽ khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhanh.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 238

PVS – KQKD Q1/2026: Biên lợi nhuận xác lập vùng đỉnh mới

arrow green icon
calendar green icon07-05-2026
: PVS
: Dầu khí
: Hương Lê
Tags:


  • Trong Q1/2026, PVS ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với doanh thu đạt hơn 8.700 tỷ đồng (+45% YoY) và LNST CĐM đạt 416 tỷ đồng (+25% YoY), lần lượt hoàn thành 26% và 53% kế hoạch năm, phản ánh hiệu quả hoạt động tích cực của doanh nghiệp với khối lượng công việc dồi dào.
  • Cập nhật tiến độ các dự án trọng điểm trong nước như Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng và Sư Tử Trắng giai đoạn 2B đạt nhiều cột mốc quan trọng. Đồng thời, PVS cũng tiến hành mở rộng triển vọng quốc tế qua các dự án điện gió tại Châu Âu, Trung Đông, Châu Á.
  • Trong năm 2026, chúng tôi dự phóng doanh thu PVS đạt 39.454 tỷ đồng (+21% YoY) và LNST-CĐM đạt 2.330 tỷ đồng (+28% YoY, nếu loại bỏ các khoản hoàn nhập thì tăng trưởng 20% YoY). Sử dụng kết hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền và so sánh EV/EBITDA với tỷ lệ 50:50, chúng tôi xác định mức giá hợp lý cổ phiếu PVS trong một năm tới là 48.700 đồng/cổ phiếu,  mức sinh lời kỳ vọng là 25% dựa trên giá đóng cửa ngày 07/05/2026. Chúng tôi khuyến nghị MUA dành cho PVS.


arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 72

POW – KQKD Q1/2026: Phân bổ Qc cao cho Nhơn Trạch 3&4

arrow green icon
calendar green icon06-05-2026
: POW
: Năng lượng
: Nguyen Duc Chinh
Tags:

  • Q1/2026, doanh thu của PV Power tăng 57% YoY và lợi nhuận sau thuế - cổ đông mẹ (LNST-CĐM) tăng 147% YoY. Động lực tăng trưởng chính đến từ nhà máy Nhơn Trạch 3&4 (NT3&4) bắt đầu đóng góp sản lượng và doanh thu.
  • Sản lượng thực phát (Qm) của POW tăng 33% YoY, trong đó, NT3&4 đóng góp 15% vào tổng sản lượng, đạt 874 triệu kWh. Qm của Nhơn Trạch 1 và Nhơn Trạch 2 tăng lần lượt 154% và 59% YoY, bù cho sản lượng của Cà Màu 1&2 giảm 10% YoY. Biên lợi nhuận gộp của Công ty cải thiện 4,6 pps YoY (đạt 14,6%) nhờ NT3&4 được phân bổ mức sản lượng hợp đồng (Qc) cao, đạt 1,4 tỷ kWh, tương đương tỷ lệ Qc/Qm ở mức 163%.
  • KQKD Q1/2026 của POW tích cực hơn kỳ vọng của chuyên viên phân tích, hoàn thành 102%/165% dự phóng doanh thu và LNST-CĐM. Do vậy, chúng tôi đang xem xét điều chỉnh dự phóng kết quả kinh doanh năm 2026 của doanh nghiệp và sẽ cập nhật trong báo cáo gần nhất. Hiện tại, chúng tôi duy trì khuyến nghị TÍCH LŨY với cổ phiếu POW với mức giá mục tiêu 15.700 đồng/cổ phiếu. 

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 57

MWG – Xây chắc vị thế của người dẫn đầu

arrow green icon
calendar green icon05-05-2026
: MWG
: Bán lẻ
: Hưng Nguyễn
Tags:  MWG

  • KQKD MWG Q1-2026 vượt kỳ vọng chuyên viên 15% với doanh thu thuần 46.462 tỷ đồng (+28,6% YoY), LNST Cty Mẹ 2.715 tỷ đồng (+75,6% YoY), nhờ mở rộng biên lợi nhuận ở cả hai chuỗi chủ lực mạnh mẽ. Nhờ lợi thế tồn kho giá rẻ, biên lợi nhuận của TGDĐ & ĐMX hưởng lợi từ giá bán đầu ra tăng trước ảnh hưởng từ cú sốc cầu sản phẩm CNTT-TT ( thiếu RAM, chip toàn cầu). Trong khi, BHX mở rộng biên lợi nhuận tốt hơn kỳ vọng khi tiến sâu vào khu vực nông thôn miền bắc & trung.
  • Chúng tôi duy trì dự báo năm 2026/27F cho MWG với doanh thu và LNST Cty Mẹ lần lượt đạt 180.085/201.836 tỷ đồng (+15,1%/+12,1% YoY) và 8.915/10.222 tỷ đồng (+26,7%/+14,7% YoY). Giá MWG điều chỉnh ~11,0% trong Q1-2026, tương ứng PE trailing 15,0x, PE forward 2026/27F 13,8/12,1x đều thấp hơn trung bình 5 năm 20,5x, trung bình ngành 23,9x; hàm ý định giá cổ phiếu hiện tại có vẻ rẻ so với triển vọng tăng trưởng (trên 20,0% YoY). Qua đó, chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 103.100 đồng/cổ phiếu đi kèm cổ tức tiền mặt 2.000 đồng/cổ phiếu cho MWG dựa trên giá đóng cửa ngày 04/05/2026.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 93

SIP - Kết quả tích cực từ hoạt động cho thuê đất KCN

arrow green icon
calendar green icon04-05-2026
: SIP
: BĐS KCN
: Đỗ Thạch Lam, CFA
Tags:

  • SIP ghi nhận KQKD ổn định trong quý 1/2026, với doanh thu thuần và LNST-CĐM lần lượt đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+12%YoY, -6%QoQ) và 334 tỷ đồng (-5%YoY, -6%QoQ). Về mặt bán hàng đã cho thấy sự phục hồi, khi trong quý 1 doanh nghiệp đã bắt đầu ghi nhận các hợp đồng cho thuê lớn (với 35 ha đã được cho thuê mới, bằng 52% tổng diện tích cho thuê kỳ vọng trong 2026).
  • Trong đại hội cổ đông 2026, doanh nghiệp đã chia sẻ định hướng phát triển các KCN hiện hữu để có thể sẵn sàng cho thuê trong các giai đoạn tiếp theo, cũng như kỳ vọng tích cực về triển vọng cho thuê đất trong năm (60ha đất KCN được cho thuê mới trong năm, +197%YoY).

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 64

FMC –KQKD Q1/2026- Phù hợp với chiến lược kinh doanh thận trọng của Công ty

arrow green icon
calendar green icon29-04-2026
: FMC
: Thủy sản
: Hiển Lê
Tags:

  • Doanh thu thuần Q1/2026 đạt 1.399 tỷ đồng (-30% YoY), chủ yếu do mảng tôm sụt giảm 30% YoY khi cả sản lượng và giá bán đều giảm. Cụ thể, sản lượng tiêu thụ tôm đạt 4.491 tấn (-27% YoY) và giá bán bình quân đạt 305.000 đồng/kg (-5% YoY). Sản lượng giảm mạnh do Công ty chủ động hạn chế xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong giai đoạn chờ kết quả thuế chống bán phá giá kỳ POR19.
  • Biên lợi nhuận gộp cải thiện nhẹ lên 7,2% (từ 6,4% cùng kỳ) nhờ biên gộp mảng tôm tăng từ 6,2% lên 6,7%. Biên gộp mảng tôm tăng nhờ giá tôm nguyên liệu giảm nhanh hơn giá bán (-8% YoY so với -5% YoY). Tỷ lệ chi phí bán hàng & quản lý/doanh thu giảm xuống 4,68% nhờ chi phí bán hàng giảm mạnh 56% YoY nhờ giá cước vận chuyển giảm do Công ty hạn chế xuất khẩu qua Mỹ. Từ đó, lợi nhuận trước thuế đạt 51,3 tỷ đồng (+41,1% YoY) và LNST-CTM đạt 40,8 tỷ đồng (+37% YoY).
  • Kết quả Q1/2026 chưa thật sự tích cực, chúng tôi kỳ vọng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ khôi phục trở lại từ Q2/2026 sau khi có kết quả POR 19. Theo đó, chúng tôi dự phóng doanh thu cả năm 2026 đạt 8.649 tỷ đồng (+6% YoY) và LNST-CTM đạt 392 tỷ đồng (+7% YoY), chưa bao gồm khả năng hoàn nhập thuế POR20 khoảng 150 tỷ đồng.
  • Chúng tôi duy trì quan điểm khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu FMC với giá mục tiêu 50.200 đồng/cổ phiếu trong trung và dài hạn. Triển vọng từ quý 2/2026 trở đi sẽ được hỗ trợ bởi việc tái khởi động xuất khẩu sang Mỹ sau khi kết quả thuế POR19 tích cực; đẩy mạnh sản phẩm giá trị gia tăng có biên gộp cao (tôm chiên, tôm tẩm bột) và tỷ lệ tự chủ con giống ngày càng tăng, giúp ổn định và cải thiện biên lợi nhuận.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 40

NT2– Kết quả kinh doanh Q1/2026: Biển lặng trước bão

arrow green icon
calendar green icon28-04-2026
: NT2
: Năng lượng
: Nguyen Duc Chinh
Tags:

  • Lợi nhuận thuần: Lợi nhuận ròng sau thuế - cổ đông mẹ (LNST-CĐM) tăng 386% YoY, mặc dù giảm 57% QoQ.
  • Mở rộng biên lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 6,9 pps YoY, được thúc đẩy bởi (1) khối lượng điều phối mạnh mẽ và (2) giảm 78% YoY trong chi phí khấu hao. Tuy nhiên, trên cơ sở quý, biên gộp đã giảm 10,2 pps do không có doanh thu một lần được ghi nhận trong Q4/2025.
  • Chi phí nhiên liệu: Giá nhiên liệu trung bình ước tính đã tăng 2% YoY và 6% QoQ, phản ánh ảnh hưởng của căng thẳng ở Trung Đông .

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 127

Hạ nhiệt lãi suất và Sửa đổi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước

arrow green icon
calendar green icon24-04-2026
: VDS
: Vĩ mô
: Khoa Bùi
Tags:

  • Những tín hiệu mới từ chính sách của NHNN để hạ nhiệt mặt bằng lãi suất huy động là khá tích cực. Tuy nhiên, việc giảm lãi suất ngắn hạn sẽ không tác động nhiều đến các dòng lãi suất phát hành nguồn M3 (Chứng chỉ tiền gửi (CDs), Trái phiếu định chế (FIBond)) và các dòng lãi suất này vẫn đang tiếp tục tăng cao và ảnh hưởng đến COF của NHTM.
  • Vậy tại sao các dòng lãi suất kỳ hạn dài vẫn neo cao? Vì trong cấu trúc cho vay của hệ thống ngân hàng, phần cho vay kỳ hạn dài vẫn không cân đối được từ nguồn tiền gửi của KBNN hoặc các biện pháp tức thời liên qua đến hành vi tiền gửi (behavior of deposit) như hạ lãi suất TT1.
  • Chỉ có phát hành CDs, FIBond là đảm bảo được nguồn huy động dài, mặt khác các nguồn huy động M3 này không bị áp trần lãi suất huy động nên cũng không tính là vi phạm thỏa thuận tại cuộc họp ngày 09/4/2026 của NHNN.
  • Vì vậy, với bối cảnh hiện tại, cách xử lý sẽ tương tự như năm 2023, tức là nới lỏng Thông tư số 22/2019/TT-NHNN (bao gồm cả tỷ lệ LDR và SFL) để tiền có thể quay vòng nhanh hơn trong hệ thống nhưng lãi suất huy động kỳ hạn dài để cân đối các khoản vay kỳ hạn dài vẫn phụ thuộc vào nguồn phát hành M3.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 930

SCS – Lợi nhuận tăng trưởng chậm do tác động từ xung đột Trung Đông

arrow green icon
calendar green icon24-04-2026
: SCS
: Hàng không
: Quân Cao
Tags:  Hàng không SCS

  • Trong Q1-FY26, doanh thu và LNST của SCS lần lượt đạt 272 tỷ đồng (+2% YoY) và 173 tỷ đồng (+2% YoY), tương ứng hoàn thành 21%/23% kế hoạch năm. Sản lượng hàng hóa quốc tế và nội địa lần lượt đạt 47 nghìn tấn (-6% YoY) và 14 nghìn tấn (-4% YoY). Nhìn chung, KQKD Q1-FY26 của SCS phù hợp với dự phóng của chúng tôi (doanh thu và LNST được dự báo lần lượt đạt 258 tỷ đồng và 165 tỷ đồng, tương ứng cao hơn 5% so với dự phóng của chúng tôi cả về doanh thu và LNST).
  • Những tác động từ xung đột tại Trung Đông mang tính chất ngắn hạn bởi các hãng hàng không đã bắt đầu hoạt động trở lại vào cuối tháng 03/2026. Chúng tôi duy trì dự phóng cho năm 2026, doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 1.314 tỷ đồng (+10% YoY) và 811 tỷ đồng (+8% YoY).
  • Trong dài hạn, triển vọng tăng trưởng của SCS phụ thuộc vào kết quả lựa chọn đơn vị khai thác tại Sân bay quốc tế Long Thành (LTIA). Hiện nay, lộ trình khai thác dự kiến là vào năm 2027 và kết quả lựa chọn đơn vị khai thác tại LTIA chưa có thông tin mới. Do đó, chúng tôi thực hiện định giá doanh nghiệp dựa trên hai kịch bản gồm: Không được lựa chọn (kịch bản 1)Được lựa chọn (kịch bản 2) vào LTIA. Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (FCFF), giá mục tiêu cho hai kịch bản lần lượt là 53.600 VNĐ/cổ phiếu 118.200 VNĐ/cổ phiếu. Chúng tôi khuyến nghị QUAN SÁT.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 44

LHG – Tiếp tục kế hoạch phát triển Nhà xưởng

arrow green icon
calendar green icon23-04-2026
: LHG
: BĐS KCN
: Đỗ Thạch Lam, CFA
Tags:  KCN

  • Trong quý 1, LHG ghi nhận doanh thu đạt 176 tỷ đồng (-58%YoY, +45%QoQ), đến từ Nhà xưởng và cho thuê đất KCN. Lợi nhuận gộp ghi nhận kết quả tích cực và đạt 97 tỷ đồng (+99%QoQ, -31%YoY) – nằm trong dự phóng của chúng tôi. Trong kỳ LHG ghi nhận doanh thu đột biến (48 tỷ đồng) từ thu nhập bồi thường đất, do đó LNST của doanh nghiệp cao hơn ước tính và đạt 112 tỷ đồng (+2%YoY,+141%QoQ).
  • Công ty đặt mục tiêu kinh doanh năm 2026 tương đối thận trọng, với doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 728 tỷ đồng (-4%Yoy) và 166 tỷ đồng (-43%YoY). Tiến độ phát triển dự án: Cho giai đoạn 2026-27, chúng tôi nhận thấy doanh nghiệp vẫn sẽ tập trung vào các dự án NXXS (dự án NX cao tầng tại KCN LH1&3), nhờ dòng tiền ổn định và nhận được sự quan tâm của khách hàng. Các dự án KCN thì hoặc là chưa có sẵn quỹ đất để cho thuê (KCN LH3 giai đoạn 1) hoặc mới ở giai đoạn đầu phát triển (LH3 giai đoạn 2).

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 57

Ngành thép Việt Nam – Giá chứng chỉ CBAM cho quý 1/2026 và những điều cần lưu ý

arrow green icon
calendar green icon22-04-2026
: HPG, HSG, GDA, NKG
: Nguyên vật liệu
: Dương Trần
Tags:  Thép

  • Tác động đến ngành thép trong ngắn hạn chưa đáng kể do rào cản hạn ngạch: Mặc dù chi phí tuân thủ CBAM (ước tính 87-94 euro/tấn) làm giảm lợi thế cạnh tranh về giá của thép Việt Nam, rào cản lớn nhất tại EU hiện nay vẫn là các biện pháp tự vệ. Dự kiến EU sẽ tiếp tục siết chặt bằng cách cắt giảm 47% lượng thép nhập khẩu miễn thuế, áp thuế 50% phần vượt hạn ngạch và kiểm soát nghiêm ngặt nguồn gốc xuất xứ.
  • Xu hướng tất yếu trong trung và dài hạn là chuyển đổi xanh: Tuân thủ CBAM là điều kiện tất yếu để khôi phục thị phần xuất khẩu sang EU. Các doanh nghiệp Việt Nam cần khẩn trương nâng cấp công nghệ sản xuất, chuẩn hóa hệ thống đo lường và ưu tiên báo cáo bằng dữ liệu phát thải thực tế để giảm thiểu gánh nặng chi phí mua chứng chỉ và tránh các chế tài phạt thiếu hụt dữ liệu từ EU.

arrow icon
facebook iconlinkedin iconview icon 89

Tags

Cập nhật KQKD Triển vọng ngành Thị trường tiền tệ Chính sách tiền tệ Xuất khẩu Thủy văn FED Lãi suất LTG CMG TNH PNJ KBC VSH KDH HND VHC PHR ACV TCB Cập nhật ngành BFC DPM DCM HDG VNM DBD QNS TNG ACB DPR REE FPT Vĩ mô Thương mại MCM NKG LHG PC1 FMC ELC Thị trường Bất Động Sản SRC DRC CSM Lốp cao su Dược phẩm TRA HPG HSG SMC QTP PVD IMP MSH Ô tô và phụ tùng Cập nhật kết quả kinh doanh Tỷ giá NLG Bất động sản VCB SIP BĐS KCN Bán lẻ GMD Cảng biển MSN MCH MML MSR dầu khí IDC PVT Dệt may Triển vọng 2023 ĐHCĐ bất thường Kế hoạch kinh doanh tham vọng Cập nhật KQKD 2023, Cổ tức hấp dẫn Trái phiếu VNZ vận tải biển HAH Cập nhật ngành sữa Giá bột sữa nguyên liệu mô hình định lượng biên lợi nhuận WMP Công ty sữa Việt Nam NT2 Điện Niken FDI vay thế chấp KQKD Q4-2022 Hàng không PPC VAMA Doanh số bán xe Cập nhật KQKD quý 4 Thị trường khoan Cập nhật KQKD Q4 Giá thuê giàn tích cực SCS VSC Trung Quốc mở cửa Ngân hàng KQKD Q4 Điện gió ngoài khơi Sư Tử Trắng Lô B KQKD Q4/22 Thép Bán lẻ trang sức Cập nhật KQKD tháng CTG Thông tin ngành Ngành CNTT Hàng tiêu dùng Vận tải dầu khí Giá cước tăng Mở rộng đội tàu Dự phóng KQKD quý Định giá Ghi chú ĐHCĐ Giá phân giảm Cập nhật KQKD 2023 Cổ tức hấp dẫn VPB Cập nhật KQKD Q4/22 Kế hoạch 2023 Cập nhật KQKD sơ bộ ĐHCĐ 2023 OPEC+ cắt giảm sản lượng Giá dầu tích cực định giá hấp dẫn KQKD Cập nhật KQKD Q1/23 ĐHCĐ giá thuê giàn tăng cao BĐS Pháp lý Dự án Bán hàng tiền tệ KQKD Q1/2023 Ngành đường giá phân bón giảm cổ tức cao vàng Ngành tôm triển vọng 2H23 NTC Dự báo KQKD Cập nhật KQKD 1Q23 giá thức ăn chăn nuôi Giá lợn hơi Nhu cầu phục hồi Giá đường tăng El Nino ngành thép đội tàu mở rộng ngành hàng tiêu dùng ngành sữa triển vọng 2H2023 cập nhật KQKD Q2 giá giàn duy trì mức cao đền bù hợp đồng Q2 2023 KQKD Q2/23 KCN KQKD 2Q2023 steel Triển vọng nửa cuối 2023 Trung Quốc Cập nhật HĐKD OPEC Nga dầu thô Luật KCN Ngành KCN Mercedes-Benz GDA lốp xe tải mùa mua sắm ngành bán lẻ vib Q3 2023 OCB Nợ DGW Bưu chính VTP 10T2023 TRUNG LẬP 2024 thủy sản MWG FRT Ngành dầu khí Dự phóng KQKD Q4-2023 ANV TLG KQKD Q4/2023 VDS CPI Logistics trang sức KQKD Q1/2024 Ngành dệt may TCH Giá cổ phiếu Đại hội cổ đông Phốt pho vàng WCM 1Q2024 SAB TV2 Mỹ-Trung VAT KQKD Q2/2024 BMP Cao Su Vận tải BSR Xăng dầu Nghị định POW GEG HDB TAL ETF VN30 VNFIN LEAD VNFINLEAD VN DIAMOND Ngành Ngân hàng Mỹ AGG Năng lượng tái tạo TDC VNDIAMOND Batdongsan Thuế quan Săm lốp Dầu Brent OPEC+ Giàn khoan DGC Caosu FRT, Long Châu Xuất nhập khẩu BVH MSB TT BĐS Phát hành riêng lẻ VGI Nhựa Nghị định 232/2025/NĐ-CP Tiêm chủng vaccine Xăng sinh học E10 Xe điện BEV PHEV Bê tông NVL Nhôm GAS LNG Khí khô Thượng nguồn dầu khí FOX Trung tâm dữ liệu hệ thống ngân hàng