12-02-2026VNINDEX1814.09
17.240.96% HNXIndex256.48
0.620.24% UPCOM125.94
-0.52-0.41% VN302016.47
15.570.78% VN1001895.81
16.570.88% HNX30560.72
0.350.06% VNXALL2952.56
25.890.88% VNX503305.57
31.030.95% VNMID2220.94
12.670.57% VNSML1488.7
4.140.28% POW – KQKD Q4/2025 và cả năm 2025: Vượt xa kế hoạch

11-02-2026
: POW
: Năng lượng
: Nguyễn Đức Chính
Tags: POW
- Sản lượng thực phát (Qm) của PV Power tăng 49% YoY, chủ yếu dẫn dắt bởi nhà máy Nhơn Trạch 3&4 đi vào vận hành.
- Doanh thu của POW đi ngang (+1% YoY) do nhà máy Nhơn Trạch 3&4 chưa ghi nhận doanh thu trong 4Q/2025. Lợi nhuận sau thuế - cổ đông mẹ (LNST-CĐM) tăng 956% YoY.
- Biên lợi nhuận gộp của công ty cải thiện 5,2 điểm % YoY (đạt 12%) nhờ (1) sản lượng hợp đồng (Qc) tăng 25% YoY và (2) giá nhiên liệu tiếp tục sụt giảm.

MSN – Điểm chuyển “khả năng sinh lời trung hạn” dần ló dạng

10-02-2026
: MSN, MML, MSR, MCH
: Bán lẻ
: Hưng Nguyễn
Tags: MSN MCH MML MSR
- Trong Q4-2025, MSN đạt doanh thu thuần 23.246 tỷ đồng (+9,8% QoQ, +2,4% YoY), LNST Cty Mẹ đạt 1.474 tỷ đồng (+22,0% QoQ, +113,3% YoY) vượt kỳ vọng chuyên viên 1.200-1.400 tỷ đồng. Tương tự các quý trước của 2025, thành quả này đến từ sự cải thiện biên lợi nhuận tại WCM, MHT, MML, PLH và đóng góp từ TCB.
- Chúng tôi duy trì dự báo hiệu quả kinh doanh năm 2026 của MSN với LNST Cty mẹ là 6.089 tỷ đồng (+48,2% YoY), và giá mục tiêu 107.900 đồng/cổ phiếu, tương ứng với khuyến nghị MUA.

Cập nhật KQKD 4Q25 ngành ngân hàng: LNTT tăng trưởng 19% với tăng trưởng tín dụng đạt đỉnh, NIM ngắt đà giảm và tỷ lệ nợ xấu thấp nhất từ 2022

09-02-2026
: MBB, HDB, TCB, VPB
: Ngân hàng
: Tung Do
Tags:
- LNTT 4Q25 toàn ngành đạt 97 nghìn tỷ đồng (+19% YoY, +11% QoQ), cả năm 2025 đạt 356 nghìn tỷ đồng (+19% YoY). Các động lực tăng trưởng chính gồm: Tín dụng tăng trưởng mạnh mẽ (+19,5%) dẫn dắt tăng trưởng thu nhập lãi thuần dẫn dắt (+15% YoY), thu nhập ngoài lãi tích cực (đặc biệt phí dịch vụ +25% YoY và thu hồi nợ xấu ngoại bảng kỷ lục hơn 23 nghìn tỷ đồng Q4), đồng thời kiểm soát tốt chi phí hoạt động (CIR cải thiện về 32,1%) dù trích lập dự phòng tăng 23% YoY để củng cố bộ đệm.
- Tăng trưởng tín dụng (TTTD) toàn ngành đạt 19,5% năm 2025 (dư nợ ~14,4 triệu tỷ đồng), tập trung cho vay trung/dài hạn (+26-27% YTD) nhờ nhu cầu tín dụng phục hồi tích cực. Huy động vốn tăng 16,8% (tiền gửi KH +15,0%, GTCG +32,7%), với tốc độ tăng trưởng cải thiện so với 3Q25 sau khi mặt bằng lãi suất huy động bắt đầu tăng đồng loạt ở nhiều ngân hàng nhằm giải quyết áp lực thanh khoản.
- NIM duy trì xu hướng ổn định và phục hồi nhẹ so với 3Q25: NIM 4Q25 đạt 3,1% (đi ngang so với 9T/2025, tăng 10 bps so với Q3), ngắt đà giảm từ 2023 nhờ điều chỉnh lãi suất cho vay linh hoạt bù đắp chi phí vốn tăng.
- Chất lượng tài sản cải thiện rõ nét: Nợ xấu (NPL) giảm về 1,84% và nợ nhóm 2 về 1,15% (thấp nhất từ 2022), tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) vượt 100% nhờ trích lập dự phòng tăng, pha loãng từ tín dụng mạnh, xử lý rủi ro quyết liệt (~48 nghìn tỷ đồng Q4). Luật hóa Nghị quyết 42 từ tháng 10/2025 hỗ trợ hiệu quả trong hoạt động thu hồi nợ xấu ngoại bảng.

ACV – Sản lượng tăng trưởng mạnh mẽ là mang lại kết quả kinh doanh ấn tượng trong Q4-FY25

06-02-2026
: ACV
: Hàng không
: Quân Cao
Tags:
- Trong Q4-FY25, doanh thu của ACV duy trì đà tăng trưởng hai chữ số, đạt 5.960 tỷ đồng (+18% YoY) nhờ sản lượng hành khách quốc tế/nội địa tiếp tục tăng trưởng tốt. Sản lượng khách quốc tế và nội địa ước tính lần lượt đạt 13 triệu lượt (+18% YoY) và 18 triệu lượt (+15% YoY).
- Thay đổi cơ cấu sản lượng khách quốc tế và nội địa từ 38%/62% trong Q3 sang 41%/59% trong Q4/2025 dẫn đến hệ quả giá bình quân của mảng dịch vụ hàng không đạt 155.400 VNĐ/lượt (+5% QoQ và +3% YoY). Giá dịch vụ hành khách được quy định theo Quyết định 2345/QĐ-BGTVT của Bộ Xây dựng, dịch vụ phục vụ hành khách quốc tế được quy định cao hơn khoảng 6 lần so với nội địa nên giá bình quân có xu hướng tăng lên khi tăng tỷ trọng khách quốc tế.
- Hoạt động tài chính ghi nhận lãi tỷ giá chưa thực hiện là là 459 tỷ đồng (-29% YoY). Tương ứng tỷ giá JPY giảm giá 5% so với quý trước. Đây là nguyên nhân khiến LNST của ACV bị thu hẹp đà tăng so với cùng kỳ, đạt 3.156 tỷ đồng (+7% YoY).

PHR – Lợi nhuận 2026 kỳ vọng tăng trưởng nhờ tiền đền bù KCN Bắc Tân Uyên 1

05-02-2026
: PHR
: BĐS KCN
: Giao Nguyễn
Tags: PHR
- Kết quả kinh doanh Q4/2025 ghi nhận đà giảm về lợi nhuận ghi Công ty tăng chi phí SG&A và doanh thu tài chính sụt giảm, dù biên LN gộp cải thiện lên 31%.
- Lũy kế cả năm 2025, PHR ghi nhận doanh thu đạt 1.795 tỷ đồng, tăng 10% YoY, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. LNST-CĐM đạt 513 tỷ đồng, tăng 9% YoY nhưng thấp hơn kỳ vọng, chủ yếu do chi phí G&A tăng cao hơn ước tính ban đầu.
- Triển vọng 2026 tích cực nhờ thu nhập bất thường: Lợi nhuận dự kiến bứt phá nhờ doanh thu đền bù Bắc Tân Uyên 1 (~1.000 tỷ đồng) và đóng góp lớn từ VSIP III & NTC, giúp LNST 2026 ước đạt 1.669 tỷ đồng (+1,59 lần YoY).

NKG – KQKD Q4/2025: Doanh thu và biên lợi nhuận gộp đều tiêu cực hơn kỳ vọng

04-02-2026
: NKG
: Nguyên vật liệu
: Dương Trần
Tags: Thép
- Năm 2025 khép lại với kết quả kinh doanh kém khả quan khi NKG ghi nhận khoản lỗ ròng 9,3 tỷ đồng trong quý 4, chịu áp lực kép từ thị trường tiêu thụ sụt giảm và gánh nặng trích lập dự phòng. Doanh thu trong kỳ chạm mức thấp nhất 5 năm (3.136 tỷ đồng, -17% YoY) do sản lượng nội địa suy yếu mạnh bởi các biện pháp phòng vệ thương mại và yếu tố thời tiết bất lợi. Biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp đáng kể xuống còn 2,4% (so với mức trên 5% các quý trước) do giá bán thấp và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 15 tỷ đồng. Lũy kế cả năm 2025, lợi nhuận sau thuế công ty mẹ của NKG giảm 56% so với cùng kỳ, phản ánh một giai đoạn kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
- Công ty tiếp tục duy trì chiến lược tích trữ tồn kho nguyên liệu giá thấp và tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ dự án trọng điểm Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ. Tại thời điểm cuối năm, giá trị hàng tồn kho duy trì ở mức cao 5.303 tỷ đồng (tương ứng số ngày tồn kho bình quân 5,1 tháng), nhằm tận dụng nhịp giá HRC thấp và đảm bảo nguồn cung sản xuất trong bối cảnh nhu cầu xây dựng cao điểm chuẩn bị trở lại. Đối với hoạt động đầu tư dài hạn, dự án nhà máy mới tại Bà Rịa - Vũng Tàu đã ghi nhận 4.400 tỷ đồng chi phí xây dựng cơ bản dở dang (hoàn thành 70% kế hoạch vốn). Với tiến độ hiện tại, nhà máy dự kiến sẽ đi vào vận hành trong nửa đầu năm 2026.

FRT – 4Q2025: Long Châu củng cố vị thế dẫn đầu ngành bán lẻ dược phẩm, FPT Shop phục hồi

03-02-2026
: FRT
: Bán lẻ
: Anh Trần
Tags: FRT
- KQKD 2025 của FRT phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi về doanh thu nhưng lợi nhuận có phần tích cực hơn nhờ biên lợi nhuận gộp Long Châu cải thiện và FPT Shop tiết kiệm tốt hơn chi phí hoạt động khi dần ổn định về mạng lưới cửa hàng.
- Doanh thu thuần 4Q2025: Đạt 14.913 tỷ đồng (+30% yoy) với đóng góp 64,7% đến từ Long Châu. Cả hai chuỗi ghi nhận mức tăng trưởng hơn 24% svck, qua đó có thể thấy sự phục hồi của FPT Shop đang ngày càng rõ nét. Lũy kế cả năm doanh thu đạt 51.083 tỷ đồng (vượt 6% kế hoạch).
- FPT Shop đã và đang đi vào giai đoạn tập trung vào mô hình vận hành sau tái cấu trúc trước đó với tổng số cửa hàng hiện hữu là 623. Doanh thu TB/CH/tháng Q4 đạt 2,8 tỷ đồng (+26,7% yoy), kéo doanh thu TB/CH/tháng năm 2025 tăng 13% yoy.
- Long Châu: doanh thu tăng trưởng hơn 30% trong Q4, khẳng định vị thế dẫn đầu ngành bán lẻ dược phẩm. Hoạt động mở mới thuận lợi từ đầu năm đến nay giúp chuỗi đẩy nhanh kế hoạch với 474 nhà thuốc (135% KH) và 97 TTTC (121% KH). Doanh thu trung bình/CH/tháng năm 2025 vẫn được duy trì rất ổn định ở mức 1,2 tỷ đồng (+4,7% yoy).
- LNTT cả năm 2025 đạt 135% kế hoạch. LNST-CTM toàn chuỗi Q4 đạt 289,5 tỷ đồng (+160,6% yoy, 32,4% qoq), lũy kế cả năm 2025 đạt 794,9 tỷ đồng (+150% yoy). Điểm sáng trong giai đoạn này là biên lợi nhuận ròng của Long Châu và FPT Shop đều cải thiện tích cực svck. Đặc biệt, Long Châu với biên LNST-CTM đạt mức 2,2% trong Q4 và 2,1% cả năm - là mức cao nhất trong 3 năm trở lại mặc dù chuỗi vẫn chưa bước vào giai đoạn có thể tối ưu chi phí do đang trong quá trình tăng tốc mở rộng.
- Tính đến ngày 31/12/2025, Long Châu ghi nhận 2.037 tỷ đồng tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và góp vốn của chủ sở hữu. Theo một số nguồn thông tin, Creador đã hoàn tất việc giải ngân cho khoản đầu tư vào Long Châu. Trên cơ sở đó, chúng tôi ước tính sơ bộ định giá sau đầu tư (post-money) của Long Châu trong thương vụ này tương ứng với multiple P/S 2025 ~0,9-1,0x, hàm ý mức định giá cho riêng Long Châu năm 2026 khoảng 200.000 đồng/cổ phiếu.

PVS – KQKD Q4/2025: Biên lợi nhuận gộp M&C cao nhất trong vòng 5 năm và hoàn nhập dự phòng tiền thuê đất Sao Mai - Bến Đình

02-02-2026
: PVS
: Dầu khí
: Hương Lê
Tags: PVS
- Trong Q4/2025, PVS ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với doanh thu đạt hơn 9.500 tỷ đồng (đi ngang svck) và LNST CĐM đạt 806 tỷ đồng (+84% YoY), chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp tích cực và hoàn nhập dự phòng liên quan đến tiền thuê đất Sao Mai - Bến Đình.
- Lũy kế cả năm 2025, doanh thu hợp nhất của PVS đạt 32.580 tỷ đồng (+37% YoY) và LNST-CĐM đạt 1.823 tỷ đồng (+70% YoY), tương ứng hoàn thành 145% và 234% kế hoạch năm.
- Cập nhật tiến độ các dự án trọng điểm trong nước như Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng và Sư Tử Trắng giai đoạn 2B đạt nhiều cột mốc quan trọng. Đồng thời, PVS cũng tiến hành mở rộng triển vọng quốc tế qua các dự án điện gió tại Châu Âu, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Úc.

VIB – LNTT 2025 chỉ hoàn thành 83% kế hoạch cả năm

30-01-2026
: VIB
: Ngân hàng
: Trang Tô
Tags:
- LNTT Q4/25 đạt hơn 2 nghìn tỷ đồng (+1% QoQ, -14% YoY). Tổng thu nhập hoạt động đi ngang so với cùng kỳ, đạt 5,3 nghìn tỷ đồng, trong đó (1) thu nhập lãi thuần tăng nhẹ 3% YoY do NIM (Q) sụt giảm mạnh 40 bps YoY mặc dù quy mô tín dụng tăng trưởng 17,7% YoY, (2) thu nhập ngoài lãi giảm 11% YoY chủ yếu do khoản lỗ đến từ hoạt động kinh doanh FX và mua bán CK đầu tư (lỗ lần lượt 278 tỷ và 77 tỷ đồng).
- Kết quả LNTT năm 2025 đạt 9,1 nghìn tỷ đồng, chỉ hoàn thành 83% kế hoạch cả năm (11 nghìn tỷ đồng). Tăng trưởng LNTT 2025 đi ngang YoY đến từ các yếu tố (1) tăng trưởng tín dụng 2025 bị giới hạn tại 17,7% (2024: 21,5%), (2) NIM thu hẹp đáng kể 64 bps YoY về 3,1%, (3) Thu nhập ngoài lãi đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, giảm 12% YoY, chủ yếu do hoạt động kinh doanh FX âm 154 tỷ đồng (2024: lãi 500 tỷ đồng) và mua bán CK đầu tư chỉ thu về 80 tỷ đồng (-68% YoY), (4) Chi phí hoạt động ghi nhận hơn 7,4 nghìn tỷ đồng (+3% YoY). Hệ số ROA và ROE sụt giảm mạnh, lần lượt đạt 1,4% và 16,4% (2024: 1,6% và 18,1%).
- Trong năm 2026, dù hạn mức tăng trưởng tín dụng lần đầu ở mức thấp (~12%), chúng tôi cho rằng sự cải thiện của mảng bán lẻ, cùng với định hướng đa dạng hóa sản phẩm về tiền gửi, thúc đẩy CASA, là động lực cho NIM và thu nhập lãi thuần mở rộng. Song song đó, thu nhập ngoài lãi được kỳ vọng ghi nhận cải thiện, nhờ kết quả tích cực từ bancassurance và thu hồi nợ xấu ngoại bảng (với sự hỗ trợ từ NQ 42 về xử lý nợ xấu). Bên cạnh đó, kỳ vọng việc tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài đạt được những tiến triển mới sẽ đóng vai trò là chất xúc tác, hỗ trợ cổ phiếu VIB tái định giá.
- Chúng tôi đang đánh giá lại dự phóng, định giá (GMT hiện tại 20.300 đồng/cổ phiếu) và sẽ cập nhật chi tiết trong các báo cáo sắp tới.

Hiểu về thị trường Chip – Định nghĩa, phân loại, chuỗi giá trị và thực trạng toàn cầu

29-01-2026
: FPT
: Công nghệ
: Hưng Nguyễn
Tags:
- Chip (hay còn gọi là vi mạch, mạch tích hợp – Integrated Circuit, viết tắt IC) là một tấm wafer silicon, được chế tạo tinh vi, chứa hàng triệu đến hàng tỷ linh kiện điện tử được tích hợp chặt chẽ.
- Giá trị ngành bán dẫn toàn cầu tăng trưởng bùng nổ từ giai đoạn Covid-19 2020 đến nay, đạt 700 tỷ đô năm 2025, dự kiến đạt 1.000 tỷ đô năm 2030, hàm ý cho sự nở rộng về quy mô thị trường chip.
- Bộ tứ Mỹ - Trung Quốc – Đài Loan – Hàn Quốc là những cái tên làm chủ cuộc chơi ngành Chip toàn cầu, phân chia vai trò chính trong chuỗi giá trị ngành bán dẫn toàn cầu, hàm ý cho bất kỳ biến động địa chính trị liên quan tới bộ tứ này đều ảnh hưởng đáng kể lên triển vọng sản lượng – giá Chip toàn cầu. Trong đó, Mỹ kiểm soát các công nghệ lõi ngành chip như IP & EDA, Design, Equipment, Trung Quốc – Đài Loan – Hàn Quốc kiểm soát đầu vào ngành Chip như chất bán dẫn, wafer silicon và đầu ra kiểm thử, lắp ráp (ATP).

ANV – Ghi nhận lợi nhuận kỷ lục trong năm 2025

28-01-2026
: ANV
: Thủy sản
: Hiển Lê
Tags:
- KQKD Q4/2025 của ANV tăng trưởng mạnh mẽ với doanh thu thuần đạt 2.118 tỷ đồng (+55,7% YoY) và LNST CTM đạt 252 tỷ đồng (+4.611% YoY). Biên gộp Q4/2025 đạt 20%, tăng mạnh so với mức 10,2% của Q4/2024 nhưng giảm nhẹ so với mức 24,4% của Q3/2025 do giá bán cá rô phi giảm 18% QoQ.
- Doanh thu thuần cả năm 2025 đạt 6.952 tỷ đồng (+40% YoY) và LNST CTM đạt 999 tỷ đồng (tăng 21 lần svck). Biên gộp cả năm 2025 đạt 23%, tăng mạnh so với mức 11,4% của năm 2024 nhờ thay đổi thị trường xuất cá tra từ Trung Quốc qua Mỹ và bán rô phi.
- Chúng tôi duy trì giá mục tiêu đạt 35.200 đồng/cp, tương đương khuyến nghị MUA với P/E hiện tại là 7,2x lần và kỳ vọng LNST CTM năm 2026 đạt 1.117 tỷ đồng (+12% YoY) nhờ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu của cá tra và cá rô phi. Sản lượng mảng cá rô phi và cá tra năm 2026 kỳ vọng tăng lần lượt 9%/50% YoY trong khi giá bán cá tra/rô phi kỳ vọng tăng trưởng lần lượt 2%/-5% YoY.

NT2– KQKD 2025: Một năm chuyển mình

27-01-2026
: NT2
: Năng lượng
: Nguyen Duc Chinh
Tags: NT2
- Trong Q4/2025, doanh thu của NT2 tăng 33% YoY, lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ (LNST-CĐM) của công ty tăng mạnh (+466% YoY). Đến từ (1) sản lượng điện thực phát (Qm) tăng trưởng 17% YoY và (2) nhận được khoản thu nhập một lần giá trị 268 tỷ đồng.
- Doanh thu cả năm 2025 của NT2 tăng trưởng 31% YoY, tuy nhiên LNST-CĐM cải thiện 11x YoY. Tương đương 95%/358% kế hoạch đặt ra trong năm và 99%/160% dự phóng của chuyên viên
- Biên lợi nhuận cải thiện đáng kể trong năm 2025 nhờ vào (1) khả năng đàm phán sản lượng hợp đồng (Qc) giữa NT2 và EVN, giúp Qc của NT2 tăng 57% YoY và (2) giá nhiên liệu khí trung bình cả năm giảm 1% YoY
- Trong năm 2026 chúng tôi kỳ vọng doanh thu và LNST-CĐM của công ty có thể tăng 20%/6% YoY nhờ cải thiện trong nhu cầu huy động điện khí và giá nhiên liệu duy trì ở mức thấp.