23-03-2026HNXIndex243.46
-2.27-0.92% UPCOM123.74
-0.21-0.17% HNX30516.57
-7.05-1.35% Triển vọng ngành ngân hàng – Thuận lợi và thách thức trong năm 2026

20-03-2026
: TCB, VCB, CTG, BID, VPB, MBB, ACB, HDB
: Ngân hàng
: Tung Do
Tags:
- Kinh tế Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP 10% năm 2026, với chính sách tài khóa sẽ là động lực tăng trưởng chủ đạo khi dư địa mở rộng chính sách tiền tệ hạn chế hơn rất nhiều sau gần ba năm nới lỏng để thúc đẩy phục hồi kinh tế. Theo đó, đầu tư công năm 2026 dự toán vượt 1 triệu tỷ đồng sẽ là một điểm tựa cho nền tảng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.
- Vai trò của thị trường vốn cũng trở nên quan trọng hơn khi tăng trưởng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ hơn trong năm 2026. Điều này mở ra cơ hội tăng trưởng thu nhập phí đáng kể cho các ngân hàng có năng lực mạnh về ngân hàng đầu tư trong mảng tư vấn thu xếp vốn và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Áp lực thanh khoản đã và đang đẩy mặt bằng lãi suất tăng mạnh từ cuối năm 2025 cho tới nay. Điều này, một mặt, tạo dư địa cải thiện NIM thuận lợi cho ngành ngân hàng trong năm 2026 khi cung tín dụng bị kiềm chế, nhưng mặt khác, cũng đang đặt ra thách thức rất lớn về rủi ro nợ xấu. Ngoài ra, mặt bằng lãi suất cao hơn đáng kể, được dự báo ảnh hướng tới nhu cầu tín dụng, và động lực tăng trưởng “truyền thống” là tín dụng BĐS bị kiềm chế cũng sẽ khiến chậm đà tăng trưởng tín dụng 2026.

Ảnh hưởng của xung đột tại Trung Đông lên ngành điện khí Việt Nam

19-03-2026
: POW, NT2, PGV
: Năng lượng
: Nguyen Duc Chinh
Tags:
- Xung đột Hoa Kỳ/Israel – Iran khiến giá dầu Brent vượt ngưỡng 102 USD/thùng (+41% MoM) và giá MFO tại Singapore và giá khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) châu Á tăng lần lượt 102% MoM và 87% MoM, trực tiếp gây áp lực lên KQKD của các công ty điện khí như POW, NT2 và PGV
- Mặc dù nguồn cung khí nội địa năm 2026 dự kiến ổn định, chi phí mua khí tại NT2 và PGV dự phóng tăng sẽ tăng theo biến động giá dầu, tạo rủi ro tài chính lớn khi giá sản xuất vượt mức giá bán điện thị trường (FMP).
- Giá LNG tăng cao đe dọa khả năng thu hồi vốn của nhà máy điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4 (POW) và có nguy cơ làm chậm lộ trình phát triển nguồn điện phát nền quốc gia giai đoạn 2025–2030 do thiếu hụt các công cụ phòng vệ giá.

PVT – KQKD Q4/2025: Biên lợi nhuận gộp cải thiện tích cực nhờ sự hồi phục của giá cước vận tải

18-03-2026
: PVT
: Dầu khí
: Hương Lê
Tags: PVT
- KQKD Q4/2025 của PVT cải thiện tích cực nhờ giá cước phục hồi và đóng góp từ tàu mới. Doanh thu đạt 4.480 tỷ đồng (+34% YoY) và LNST-CĐM đạt 266 tỷ đồng (+27% YoY), vượt dự phóng của chúng tôi chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp cải thiện khi giá cước các phân khúc Aframax, MR và Handymax phục hồi so với quý trước.
- Lũy kế năm 2025, PVT ghi nhận doanh thu hơn 16.000 tỷ đồng (+36% YoY) và LNST-CĐM đạt 1.038 tỷ đồng, vượt xa kế hoạch doanh nghiệp đề ra, phản ánh hiệu quả khai thác ổn định của đội tàu trong bối cảnh chu kỳ vận tải xăng dầu hạ nhiệt.
- Triển vọng năm 2026 được hỗ trợ bởi nhu cầu vận tải dầu thô nội địa ổn định và giá cước vận tải xăng dầu quốc tế tăng trở lại, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông đang đẩy giá cước tàu dầu thô tăng mạnh.

MSB – Khả năng mở rộng NIM nhờ nền tảng CASA vững chắc

17-03-2026
: MSB
: Ngân hàng
: Trang Tô
Tags:
- Kết quả LNTT hợp nhất năm 2025 chưa tích cực, chỉ đạt hơn 7 nghìn tỷ đồng (+2% YoY). LNTT thiếu 1 nghìn tỷ so với kế hoạch (chỉ hoàn thành 88% kế hoạch) do chưa thu được khoản đột biến từ việc đánh giá lại giá trị của khoản nợ đã bán trước đó.
- Dự phóng LNTT 2026F của MSB đạt hơn 8,3 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 18% YoY, với động lực chính từ (1) tăng trưởng thu nhập lãi thuần 21% YoY (nhờ NIM cải thiện) và (2) thu nhập đột biến từ việc đánh giá lại giá trị của khoản nợ đã bán (~500 tỷ đồng).
- Với triển vọng các chỉ số sinh lời và chất lượng tài sản phục hồi, chúng tôi kỳ vọng định giá P/B của MSB đạt 1,0x trong 1 năm tới. Kết hợp hai phương pháp định giá (1) Phương pháp thu nhập thặng dư và (2) Phương pháp so sánh P/B, với trọng số 50% cho mỗi phương pháp, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu của cổ phiếu MSB là 14.450 đồng/cổ phiếu, tương đương mức sinh lời 27% so với giá đóng cửa 11.350 đồng ngày 17/3/2026.

DCM – KQKD Q4/2025: Hưởng lợi từ giá bán tăng và giá khí đầu vào giảm so với cùng kỳ

16-03-2026
: DCM
: Phân bón
: Hiển Lê
Tags:
- Kết thúc Q4/2025, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thuần đạt 4.528,3 tỷ đồng (+7% YoY), trong khi lợi nhuận sau thuế công ty mẹ (LNST-CTM) tăng trưởng ấn tượng 38%, đạt 390 tỷ đồng. Động lực chính đến từ biên gộp cải thiện mạnh lên mức 27,6% (so với 19,7% cùng kỳ) nhờ giá bán các mặt hàng chủ chốt như Ure và NPK tăng mạnh lần lượt 8%/29% trong khi giá khí đầu vào ước tính thấp hơn cùng kỳ 13%.
- Kết thúc năm 2025, doanh thu thuần ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 26% so với cùng kỳ, đạt 16.960 tỷ đồng. Đóng góp chính vào kết quả này là sự bứt phá mạnh mẽ từ mảng Trading và NPK với mức tăng lần lượt là 39% và 64%. Trong khi đó, mảng Urea có phần khiêm tốn hơn khi chỉ tăng trưởng 16%. Đáng chú ý, LNST CTM đạt 1.915 tỷ đồng (+35% YoY), chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp mảng Urea cải thiện mạnh từ 22% lên 33%, hưởng lợi trực tiếp từ việc giá bán mặt hàng này tăng thêm 12%
- Căng thẳng leo thang tại khu vực Trung Đông giữa Mỹ, Israel và Iran đã trực tiếp thúc đẩy giá dầu thô tăng vọt, kéo theo sự tăng trưởng mạnh mẽ của giá khí TTF cũng như các mặt hàng phân bón Urea và NPK. Diễn biến này tạo tâm lý tích cực lên giá cổ phiếu DCM, khi thị trường kỳ vọng lợi nhuận sau thuế năm 2026 của doanh nghiệp sẽ bứt phá theo đà tăng của giá hàng hóa.
- Tuy nhiên, rủi ro đảo chiều của giá phân bón vẫn luôn hiện hữu do tính chất khó dự đoán về thời điểm kết thúc xung đột, điều này có thể tác động trực tiếp và tiêu cực đến kết quả kinh doanh của công ty. Trong kịch bản cơ sở, giả định xung đột sớm được kiểm soát, chúng tôi dự báo lợi nhuận sau thuế năm 2026 của DCM sẽ duy trì mức tăng trưởng ổn định ở mức 10%.

HSG – Cập nhật KQKD Q1 NĐTC 2025-2026 và triển vọng kinh doanh năm 2026

13-03-2026
: HSG
: Nguyên vật liệu
: Dương Trần
Tags: Thép
- KQKD Q1 NĐTC 2025–2026 suy giảm khi doanh thu đạt 8.409 tỷ VNĐ (-18% YoY; đi ngang QoQ) và LNST công ty mẹ đạt 62,4 tỷ VNĐ (-62% YoY; -26% QoQ), chủ yếu do sản lượng tôn mạ giảm mạnh ở kênh xuất khẩu trong khi biên gộp thu hẹp về 11,2% do áp lực chi phí từ mức nền giá HRC cao hơn. Cơ cấu tài sản biến động nhẹ, với tồn kho tăng thêm ~1.200 tỷ VNĐ (duy trì >100 ngày tồn kho) trong bối cảnh giá HRC thấp; trong khi trả trước người bán dài hạn và phải thu dài hạn khác lần lượt đạt 1.050 tỷ VNĐ và 832 tỷ VNĐ, có thể liên quan đến các dự án đầu tư bất động sản của Công ty.
- ĐHĐCĐ NĐTC 2025–2026 thông qua kế hoạch kinh doanh thận trọng với doanh thu mục tiêu 35.000–37.000 tỷ VNĐ (đi ngang YoY) và LNST 500–600 tỷ VNĐ (-20% YoY) trong bối cảnh ngành tôn thép bão hòa và xuất khẩu gặp khó. Đồng thời, HSG tiếp tục đẩy mạnh phát triển chuỗi Hoa Sen Home, dự kiến mở thêm 25 cửa hàng và tăng vốn lên 3.000 tỷ VNĐ, hướng tới IPO trong dài hạn.

VGI - Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu tăng trưởng năm 2025, sức khoẻ tài chính duy trì tốt

12-03-2026
: VGI
: Dịch vụ viễn thông
: Anh Trần
Tags: VGI
- Doanh thu thuần 4Q2025 đạt 12.306 tỷ đồng (+27,6% yoy). Luỹ kế cả năm 2025 đạt 44.188 tỷ đồng (+24,9% yoy), hoàn thành 114,3% kế hoạch. Cả 3 khu vực thị trường đều ghi nhận mức tăng trưởng tích cực hơn 20% trong quý và hơn 14% cả năm. Trong đó, nổi bật là Châu Phi và Mỹ Latin ghi nhận tốc độ tăng trưởng hơn 30%, cao hơn 5-6 lần tốc độ của trung bình toàn ngành.
- LNST và biên lợi nhuận của VGI năm 2025 đều đạt mức cao kỷ lục. LNTT tăng trưởng 42,5% và hoàn thành 200% kế hoạch. LNST-CTM đạt 3.835 tỷ đồng, luỹ kế cả năm đạt 11.292 tỷ đồng. Đông Nam Á là thị trường mang lại mức sinh lời cao nhất với biên LNST hơn 73% trong Q4 và 54% cả năm do hoàn vốn nhanh và sớm hơn các thị trường còn lại.
- Điểm đáng chú ý đóng góp vào tăng trưởng LNST là doanh nghiệp đã hoàn nhập 626 tỷ đồng nợ phải thu khó đòi trong Q4 do Mytel tăng cường trả cho các khoản nợ quá hạn như kế hoạch công bố tại ĐHĐCĐ 2025. Lũy kế cả năm khoản mục này giảm 51% svck, qua đó góp phần làm giảm chi phí BH&QLDN, tỷ trọng chi phí trên doanh thu 24,7% (-4,7 pps yoy).
- VGI ở trong pha tăng trưởng tốt và bền vững khi hầu hết 7/9 thị trường đã hoàn vốn và doanh nghiệp tập trung đẩy mạnh các hoạt động mở rộng khai thác dịch vụ. KQKD năm 2025 của doanh nghiệp tích cực vượt qua kỳ vọng doanh thu và LNTT của chúng tôi lần lượt là 4% và 10%, tương ứng với đạt 114% kế hoạch doanh thu và 200% LNTT. Dự phóng sơ bộ KQKD năm 2026F của chúng tôi cho VGI với doanh thu tăng trưởng 16% svck và LNTT 34% svck.

REE – KQKD Q4/2025: Lợi nhuận trượt dốc dù doanh thu cải thiện

11-03-2026
: REE
: Năng lượng
: Nguyễn Đức Chính
Tags: REE
- Q4/2025, REE đạt doanh thu 2.881 tỷ đồng (+23,2% YoY) nhờ mảng doanh thu Cơ điện lạnh bứt phá (+78% YoY) . Tuy nhiên, Lợi nhuận sau thuế - Cổ Đông mẹ (LNST-CĐM) giảm 8,7% YoY xuống 619 tỷ đồng do áp lực chi phí quản lý.
- Biên lợi nhuận gộp giảm về 36,1% do chi phí vận hành E-town 6 tăng cao. Dù doanh thu M&E bứt phá, giá trị hợp đồng ký mới năm 2025 giảm 14% YoY, phản ánh thách thức duy trì khối lượng công việc dài hạn.
- Năm 2025, LNST-CĐM đạt 2.528 tỷ đồng (+26,8% YoY). Kết quả tích cực này nhờ sản lượng Thủy điện tăng trưởng 30% YoY và sự phục hồi lợi nhuận mạnh mẽ từ mảng kinh doanh Nước.

GMD – Giảm mạnh chi phí dự phòng và nền tảng từ liên doanh, liên kết đã tạo bước nhảy vọt cho GMD

10-03-2026
: GMD
: Cảng biển
: Quân Cao
Tags:
- Trong Q4-FY25, doanh thu và LNST cổ đông công ty mẹ (LNST-CĐM) của GMD lần lượt đạt 1.614 tỷ đồng (+14% YoY) và 513 tỷ đồng (+119% YoY). Sản lượng xếp dỡ container tại các cụm cảng chính là Nam Đình Vũ, Bình Dương & Phước Long PIP và Gemalink lần lượt đạt 383 nghìn TEU (-12% YoY), 501 nghìn TEU (+29% YoY) và 527 nghìn TEU (+17% YoY).
- Lũy kế năm 2025, doanh thu thuần và LNST-CĐM lần lượt đạt 5.946 tỷ đồng (+23% YoY) và 1.677 tỷ đồng (+49% YoY), tương ứng hoàn thành 110% và 100% dự phóng của chúng tôi. Nhìn chung, KQKD trong năm 2025 của GMD phù hợp với kỳ vọng kể từ đầu năm của chúng tôi với kỳ vọng Gemalink duy trì vị thế dẫn dắt tăng trưởng cho GMD.

KBC – Kỳ vọng kết quả kinh doanh tích cực trong 2026

09-03-2026
: KBC
: BĐS KCN
: Đỗ Thạch Lam, CFA
Tags: KCN
- Trong năm 2025, KBC ghi nhận doanh thu và lợi nhuận gộp lần lượt đạt 6,7 nghìn tỷ đồng (+141%YoY) và 3,2 nghìn tỷ đồng (+149%YoY). Cho thuê đất và hạ tầng tại KCN ghi nhận doanh thu đạt 4,4 nghìn tỷ đồng (+251%YoY), kết quả ghi nhận sự phục hồi rõ ràng khi trong kỳ doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cho thuê với diện tích 121ha (+265%YoY), chủ yếu đến từ Cụm Công nghiệp Hưng Yên (92ha). Ngoài ra khách hàng lớn (Goertek) cũng đã ký hợp đồng thuê 26ha tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh, dựa theo MOU đã ký trong 2024.
- Sau giai đoạn đẩy mạnh GPMB để có tích lũy quỹ đất trong 2025, sang năm 2026 chúng tôi kỳ vọng KBC có thể hưởng lợi kép từ đẩy mạnh việc: i/ phát triển và cho thuê tại các KCN mới và ii/ Sự trở lại của dòng vốn từ doanh nghiệp FDI.Tổng diện tích cho thuê có thể đạt 165ha (+38%YoY), tập trung tại KCN Tràng Duệ 03, Quế Võ 2 mở rộng và Nam Sơn Hạp Lĩnh.
- Khu đô thị Tràng Cát đã hoàn thành tiền sử dụng đất trong năm 2025, qua đó đủ điều kiện chuyển nhượng một phần dự án và ghi nhận doanh thu cùng dòng tiền đáng kể trong năm 2026 – trong bối cảnh hạ tầng khu vực đang được cải thiện

BMP – Cập nhật KQKD Q4/2025 và triển vọng kinh doanh năm 2026

06-03-2026
: BMP
: Nguyên vật liệu
: Dương Trần
Tags: Nhựa
- BMP khép lại năm 2025 với kết quả kinh doanh tích cực khi doanh thu và lợi nhuận ròng cả năm lần lượt đạt 5.510 tỷ đồng (+19,4% YoY) và 1.229 tỷ đồng (+24% YoY), động lực chính đến từ sự phục hồi của sản lượng tiêu thụ và biên lợi nhuận gộp lập đỉnh lịch sử (46,1%) nhờ diễn biến giá hạt nhựa PVC đầu vào chạm đáy. Mặc dù vậy, bức tranh kinh doanh quý 4/2025 lại cho thấy sự hạ nhiệt và chưa đạt kỳ vọng khi lợi nhuận ròng chỉ đạt 261 tỷ đồng (-25% QoQ).
- Bước sang năm 2026, triển vọng kinh doanh của BMP ước tiếp tục duy trì tín hiệu khả quan với dự phóng doanh thu đạt 6.336 tỷ đồng (+15% YoY) và lợi nhuận ròng đạt 1.270 tỷ đồng (+22% YoY), động lực chính đến từ đà phục hồi chung của ngành xây dựng và chiến lược nới lỏng chiết khấu để tăng thị phần.
- Mặc dù giá hạt nhựa PVC đang có nhịp tăng ngắn hạn do các nhà máy Trung Quốc chạy đua xuất khẩu trước thời điểm bãi bỏ hoàn thuế VAT (tháng 4/2026), áp lực dư cung lớn tại nội địa kỳ vọng sẽ kìm hãm đà tăng sốc của nguyên liệu này. Từ đó, BMP dự kiến vẫn giữ được mức biên gộp cao 45,5%, tạo dư địa để hấp thụ chi phí bán hàng tăng cao nhằm giành thị phần.

Ngành cao su – Tác động kép khiến giá cao su bật tăng mạnh

05-03-2026
: DPR, PHR
: Hóa chất
: Giao Nguyễn
Tags: Cao Su
- Giá cao su được hỗ trợ ngắn hạn bởi giá dầu tăng do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, tuy nhiên tác động này nhiều khả năng chỉ mang tính tạm thời và phụ thuộc vào diễn biến của thị trường năng lượng toàn cầu.
- Triển vọng trung – dài hạn của ngành cao su kỳ vọng tiếp tục được hỗ trợ bởi yếu tố cung thắt chặt, trong khi nhu cầu từ ngành ô tô và sản xuất lốp xe được kỳ vọng phục hồi từ sự xoay trục của chính sách thuế quan, khiến kỳ vọng giá bán tiếp tục duy trì mức nền cao (48-50 triệu đồng/tấn).
- Đối với kết luận thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, chúng tôi cho rằng một trong các công ty con của tập đoàn và trong danh mục theo dõi – DPR – có thể tăng mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt trong kỳ ĐHCĐ 2026 tới đây.