+84 28 6299 2020
Mở tài khoản | Tuyển dụng | Liên hệ | Khảo sát  EN | VI
 
Mở tài khoản | Fund NAV Board | Tuyển dụng | Liên hệ | Khảo sát  EN | VI
 
RỒNG VIỆT SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRUNG TÂM PHÂN TÍCH TRUNG TÂM THÔNG TIN QUAN HỆ CỔ ĐÔNG HỖ TRỢ
Giao dịch trực tuyến
Đặt lệnh
Bảng giá
Trang chủ  >   Sản phẩm dịch vụ  >  Khách hàng cá nhân  >  Chứng khoán phái sinh

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Chứng khoán phái sinh (CKPS) là một dạng công cụ tài chính mà giá trị phụ thuộc vào giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở. CKPS được thể hiện dưới nhiều kiểu hình thức hợp đồng, trong đó quy định quyền lợi và/ hoặc nghĩa vụ của các bên tham gia đối với việc thanh toán bằng tiền và/ hoặc chuyển giao tài sản cơ sở tại mức giá được thỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
CKPS được chia làm 4 loại chính:
  Hợp đồng kỳ hạn
  Hợp đồng tương lai
  Hợp đồng quyền chọn
  Hợp đồng hoán đổi

Rồng Việt là thành viên giao dịch, thành viên bù trừ thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam cung cấp đầy đủ các nghiệp vụ liên quan trên cơ sở bảo mật, trung thực, chính xác và nhanh chóng nhất, giúp Khách hàng dễ dàng tiếp cận với công cụ tài chính này.

    CÁC NGUYÊN TẮC VỀ KÝ QUỸ
1.  Ký quỹ ban đầu: là giá trị ký quỹ tối thiểu mà Khách hàng cần phải có đối với các vị thế dự kiến mở/ đã mở trước khi thực hiện giao dịch, trừ các giao dịch đối ứng.
 
 Ký quỹ ban đầu (IM) = Số lượng Hợp đồng * Giá thị trường * Hệ số nhân Hợp đồng * Tỷ lệ ký quỹ 
Hợp đồng tương lai chỉ số Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 
Hệ số nhân hợp đồng 100,000 10,000
Tỷ lệ ký quỹ tại Rồng Việt 15% 2.5%
2. Ký quỹ biến đổi: là lãi lỗ vị thế trong phiên giao dịch của các vị thế mở trên tài khoản.
 Ký quỹ biến đổi (VM) = Chênh lệch giá * Số lượng Hợp đồng * Hệ số nhân Hợp đồng 
Quy ước ngày giao dịch hiện tại là T, chênh lệch giá được xác định như sau:
Vị thế hiện có Vị thế đóng trong ngày
 Đã mở trước ngày T  Giá thị trường ngày T – Giá thanh toán cuối ngày T-1  Giá thanh toán đóng vị thế ngày T - Giá thanh toán cuối ngày T-1
 Mở mới trong ngày  Giá thị trường ngày T – Giá thanh toán mở vị thế ngày T  Giá thanh toán đóng vị thế ngày T - Giá thanh toán mở vị thế ngày T
3. Ký quỹ đảm bảo thực hiện và Thanh toán HĐTL TPCP
Ngày  Khách hàng nắm giữ vị thế đáo hạn bên MUA Khách hàng nắm giữ vị thế đáo hạn
bên BÁN
Ngày E-3 Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5% Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5%
Ngày E-2 Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5% Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5%
Ngày E-1 Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5% Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 2.5%
Khách hàng nộp trái phiếu để thực hiện hợp đồng, sau thời hạn này Rồng Việt thực hiện đóng vị thế tương ứng. Trường hợp không đóng được vị thế được xem là mất khả năng thanh toán và phải nộp bồi thường theo quy định. 
Ngày E (Ngày đáo hạn) Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 5%
Khách hàng nộp tiền thực hiện hợp đồng trước 15h, sau thời hạn này được xem là mất khả năng thanh toán và phải nộp bồi thường theo quy định 
Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo 5%
Ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL TPCP (DM) = Số lượng Hợp đồng * Giá thanh toán * Hệ số nhân Hợp đồng * Tỷ lệ ký quỹ đảm bảo
Giá trị thanh toán HĐTL TPCP = Số lượng hợp đồng * Hệ số nhân hợp đồng * (Giá thanh toán * Hệ số chuyển đổi của trái phiếu chuyển giao + Lãi tích lũy * 100.000)
Giá trị bồi thường theo quy định = 5% * Giá thanh toán * Hệ số nhân hợp đồng * Số hợp đồng mất khả năng thanh toán
4. Ký quỹ duy trì: là tổng giá trị ký quỹ mà Khách hàng cần phải có để duy trì các vị thế trong phiên giao dịch.
 Ký quỹ duy trì (MR) = Ký quỹ ban đầu (IM) + Ký quỹ biến đổi (VM lỗ ròng) + Ký quỹ bảo đảm thực hiện HĐTL TPCP (DM) 
Lưu ý: chỉ có VM lỗ ròng mới được tính vào MR.
    GIÁM SÁT TỶ LỆ SỬ DỤNG TÀI SẢN KÝ QUỸ
1.  Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (TLSDTSKQ): là tỷ lệ giữa giá trị ký quỹ yêu cầu (MR) với tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ.
 Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ = MR/Tổng Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ 
2. Các ngưỡng cảnh báo
   GIỚI HẠN VỊ THẾ
Giới hạn vị thế là số lượng tối đa các hợp đồng tương lai có cùng tài sản cơ sở nhưng khác tháng đáo hạn mà Khách hàng được nắm giữ trên từng tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh.
Loại Tài khoản Hợp đồng tương lai chỉ số  Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ
 Nhà đầu tư cá nhân  5.000 Hợp đồng Chưa thực hiện
 Nhà đầu tư tổ chức  10.000 Hợp đồng  5.000 Hợp đồng
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp  20.000 Hợp đồng 10.000 Hợp đồng
    THUẾ
 Thuế = Giá chuyển nhượng từng lần * Thuế suất 
Thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần = (Giá thanh toán HĐ * Hệ số nhân HĐ * Số lượng HĐ * Tỷ lệ ký quỹ ban đầu VSD)/2
Hợp đồng tương lai chỉ số Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ ký quỹ ban đầu VSD 13% 2.5%
    BIỂU PHÍ GIAO DỊCH
Chi tiết biểu phí
    CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Mục Diễn giải
Đóng vị thế Mở một vị thế mới đối ứng với một vị thế đang nắm giữ có cùng tài sản cơ sở và cùng kỳ hạn.
Giá hợp đồng Mức giá được khớp giữa các lệnh của nhà đầu tư thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán và là mức giá giao dịch của hợp đồng.
Giá thanh toán cuối cùng Mức giá của tài sản cơ sở do Sở giao dịch chứng khoán phối hợp với Trung tâm bù trừ xác định vào ngày giao dịch cuối cùng của chứng khoán phái sinh dựa trên tài sản cơ sở đó, dùng để tính toán giá trị lãi/lỗ phát sinh trong ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng.
Giá thanh toán cuối ngày Mức giá hợp đồng phái sinh do Sở giao dịch chứng khoán xác định để tính toán giá trị lãi/lỗ phát sinh cuối ngày của từng hợp đồng.
Giới hạn vị thế Số lượng tối đa các hợp đồng tương lai có cùng tài sản cơ sở nhưng khác tháng đáo hạn mà nhà đầu tư được nắm giữ trên từng tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh.
Gọi ký quỹ Việc yêu cầu nhà đầu tư nộp bổ sung tiền khi tài khoản ký quỹ xuống mức thấp hơn ký quỹ duy trì.
Hạch toán theo giá hàng ngày Là quy trình diễn ra hàng ngày sau khi kết thúc giao dịch, theo đó Sở giao dịch sẽ xác định một mức giá thanh toán cuối ngày cho mỗi một hợp đồng. Tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư sẽ được điều chỉnh lại; các khoản lỗ, lãi theo danh mục đầu tư, các vị thế đang nắm giữ.
Hệ số nhân hợp đồng Hệ số quy đổi giá trị của hợp đồng tương lai chỉ số thành tiền. Đối với hợp đồng tương lai trên chỉ số, do đơn vị là điểm chỉ số nên cần phải có một hệ số để quy đổi giá trị chỉ số này thành tiền.
Ký quỹ Khoản tiền và chứng khoán được chấp nhận đặt cọc để tham gia giao dịch, đóng vai trò đảm bảo khả năng thanh toán hợp đồng của nhà đầu tư.
Ký quỹ ban đầu Số tiền mà nhà đầu tư phải đặt cọc với công ty môi giới đối với mỗi hợp đồng trước khi giao dịch.
Ký quỹ duy trì Số tiền ký quỹ tối thiểu trong tài khoản đối với mỗi vị thế mở mà nhà đầu tư đang nắm giữ.
Ký quỹ đảm bảo thực hiện HĐTL TPCP Giá trị ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp từ sau ngày giao dịch cuối cùng (ngày E+1) và duy trì cho đến ngày thanh toán cuối cùng (E+3) để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thay cho khoản ký quỹ ban đầu.
Mở vị thế Tham gia vào một bên của hợp đồng phái sinh.
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày cuối cùng mà một hợp đồng được giao dịch trong tháng đáo hạn của hợp đồng đó.
Hết ngày giao dịch cuối cùng, tất cả các vị thế đang nắm giữ đối với hợp đồng đáo hạn sẽ được thanh toán, hợp đồng này sẽ được hủy niêm yết và một hợp đồng mới cùng tài sản cơ sở có kỳ hạn xa nhất theo quy định sẽ được niêm yết mới.
Tài sản cơ sở Tài sản là đối tượng được thỏa thuận trong hợp đồng phái sinh.
Tài sản ký quỹ Các tài sản được chấp nhận sử dụng làm ký quỹ để giao dịch hợp đồng phái sinh.
Tháng đáo hạn Tháng mà hợp đồng chứng khoán phái sinh được đáo hạn và hủy niêm yết.
Thanh lý vị thế/ tất toán vị thế Thực hiện thanh toán theo đúng hợp đồng khi đáo hạn.
Thành viên bù trừ Các tổ chức được trung tâm bù trừ chấp thuận làm thành viên để thực hiện nghiệp vụ bù trừ.
Thành viên giao dịch Các tổ chức được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận làm thành viên để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phái sinh.
Thị trường cơ sở Là thị trường giao dịch của các loại tài sản cơ sở.
Trung tâm bù trừ Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ và thanh toán cho các giao dịch chứng khoán phái sinh, là Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
Vị thế Là trạng thái giao dịch và khối lượng chứng khoán phái sinh mà nhà đầu tư đang nắm giữ tại thời điểm đó.
Vị thế mua Nhà đầu tư mua một chứng khoán phái sinh được gọi là mở vị thế mua.
Vị thế bán Nhà đầu tư bán một chứng khoán phái sinh được gọi là mở vị thế bán.
    CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu 1 So sánh các quy định về giao dịch chứng khoán cơ sở trên Sở GDCK TP.HCM với thị trường chứng khoán phái sinh
Câu 2 Thế nào là mua hợp đồng tương lai? Thế nào là bán hợp đồng tương lai?
Hợp đồng Tương lai tồn tại hai bên: bao gồm Bên Mua và Bên Bán Hợp đồng. Nhà đầu tư được coi là Bên Mua (tham gia vị thế mua) hoặc Bên Bán (tham gia vị thế bán) của hợp đồng khi đặt lệnh mua/ bán hợp đồng trên thị trường và được khớp lệnh đối ứng trên cơ sở giá và khối lượng. Nếu nhà đầu tư có nhu cầu mua tài sản cơ sở, hoặc/ và kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ tăng trong tương lai, thì nhà đầu tư sẽ tham gia vị thế mua Hợp đồng; ngược lại, nếu nhà đầu tư có nhu cầu bán tài sản cơ sở hoặc/ và kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ giảm trong tương lai, thì nhà đầu tư sẽ tham gia vị thế bán hợp đồng.

Khi hợp đồng được mở trên thị trường (lệnh mua và lệnh bán được khớp), TTLKCK sẽ bắt đầu thực hiện thanh toán bù trừ cho hợp đồng đó theo cơ chế Đối tác Bù trừ Trung tâm. Theo đó, vào cuối ngày giao dịch, dựa vào các mức giá thanh toán hàng ngày và giá mà nhà đầu tư đã tham gia vị thế mua/ bán hợp đồng, TTLKCK sẽ tính toán lãi/ lỗ của vị thế mà nhà đầu tư  nắm giữ và thực hiện chuyển giao tiền từ bên lỗ cho bên lãi. Hoạt động này được gọi là Hạch toán hàng ngày và được diễn ra trong suốt quá trình nhà đầu tư tham gia hợp đồng.

Trong trường hợp đến ngày đáo hạn vẫn tồn tại vị thế mua/ bán hợp đồng thì bên Bán và bên Mua có nghĩa vụ thực hiện thanh toán cuối cùng. Trường hợp việc thanh toán là chuyển giao vật chất thì bên mua phải thanh toán tiền còn bên bán phải giao tài sản cơ sở theo hướng dẫn và quy định của TTLKCK.
Câu 3 Tại sao lại có quy định về giới hạn vị thế?
Giới hạn vị thế được đặt ra nhằm ngăn ngừa việc một cá nhân hoặc tổ chức có thể nắm giữ số lượng hợp đồng quá lớn, qua đó gây ảnh hưởng đáng kể lên giao dịch của chứng khoán phái sinh. Việc sử dụng giới hạn vị thế sẽ giúp duy trì thị trường ổn định và công bằng, qua đó đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh.
Câu 4 Làm thế nào để thoát khỏi hợp đồng đang tham gia?
Sau khi tham gia vào hợp đồng, nhà đầu tư có thể nắm giữ hợp đồng cho đến thời điểm đáo hạn hoặc thoát khỏi hợp đồng trước khi hợp đồng đáo hạn. Để thoát khỏi vị thế đang tham gia, ví dụ vị thế bán, thì nhà đầu tư cần đặt lệnh đối ứng(vị thế mua) trên thị trường. Nếu lệnh này được khớp, thì nhà đầu tư được coi là đã thoát khỏi vị thế của mình.

Việc thoát khỏi hợp đồng (hay còn gọi là đóng vị thế) được nhà đầu tư thực hiện trong nhiều trường hợp:
• Khi nhà đầu tư không có nhu cầu nắm giữ hợp đồng;
• Khi nhà đầu tư có nhu cầu chốt lãi/ lỗ;
• Khi nhà đầu tư đang nắm giữ số lượng vị thế vượt quá mức quy định;
• Khi nhà đầu tư không đủ khả năng bổ sung ký quỹ theo yêu cầu.
Câu 5 HĐTL được thanh toán như thế nào?
Nguyên tắc thanh toán đối với HĐTL sẽ được quy định tại mẫu hợp đồng, theo đó việc thanh toán có thể được thực hiện dưới một trong hai hình thức sau:

Thanh toán bằng tiền: hình thức này thường được áp dụng cho một số loại HĐTL có tài sản cơ sở không thể chuyển giao (chỉ số cổ phiếu, lãi suất, thời tiết, kết quả bầu cử, v.v...) hoặc do tính chất phù hợp khi thiết kế sản phẩm nên  được lựa chọn làm phương thức thanh toán cho sản phẩm đó. Giá trị tiền thanh toán sẽ được tính trên lãi/ lỗ của khoản ký quỹ của nhà đầu tư khi giá hợp đồng biến động trên thị trường.

Thanh toán bằng hình thức chuyển giao vật chất: áp dụng cho một số loại HĐTL có tài sản cơ sở có thể chuyển giao (cổ phiếu đơn lẻ, trái phiếu, hàng hóa, v.v….) hoặc do tính chất phù hợp khi thiết kế sản phẩm. vào thời điểm đáo hạn, bên mua của HĐTL sẽ thực hiện chuyển tiền và bên bán HĐTL sẽ thực hiện chuyển giao tài sản cơ sở theo yêu cầu của Trung tâm Thanh toán Bù trừ, thông qua hệ thống thanh toán của Trung tâm.
Câu 6 Tại sao nên giao dịch HĐTL?
Nguyên tắc giao dịch Hợp đồng tương lai có nhiều đặc điểm tương tự giao dịch của chứng khoán cơ sở (cổ phiếu, trái phiếu). Tuy nhiên, hợp đồng tương lai có một số đặc điểm khác biệt sau đối với chứng khoán cơ sở:
• Tổng số lượng Hợp đồng Tương lai lưu hành không bị giới hạn: khác với cổ phiếu hay trái phiếu, Hợp đồng tương lai không có khái niệm tổ chức phát hành. Số lượng hợp đồng lưu hành trên thị trường phụ thuộc vào nhu cầu của nhà đầu tư.
• Nhà đầu tư có thể tham gia vị thế bán hợp đồng tương lai mà không cần sở hữu tài sản cơ sở của hợp đồng đó. Nhà đầu tư không cần phải có đủ tiền bằng tổng giá trị của Hợp đồng để tham gia mua hợp đồng.
• Nhà đầu tư chỉ cần bỏ ra một số tiền bằng một phần giá trị của Hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia. Đây chính là Lợi thế đòn bẩy của Hợp đồng Tương lai.

Với đặc điểm Lợi thế đòn bẩy, không bị giới hạn về số lượng hợp đồng lưu hành, có thể tham gia mua/ bán mà không cần sở hữu tài sản cơ sở/ đủ tiền, Hợp đồng Tương lai là một sản phẩm ưa thích của những nhà đầu tư với mục đích:
Phòng hộ rủi ro: nhà đầu tư có thể giảm thiểu các rủi ro về biến động giá của một loại tài sản bằng việc tham gia Hợp đồng Tương lai.
Đầu cơ: nhà đầu tư có thể kiếm lời với giá trị lớn dựa trên một khoản ký quỹ có giá trị nhỏ.
Tìm kiếm cơ hội chênh lệch giá: giá của Hợp đồng Tương lai và giá của Tài sản cơ sở của Hợp đồng thường biến động giống nhau, tuy nhiên trong một số trường hợp hai sản phẩm trên có biến động khác nhau, nhà đầu tư có thể tìm kiếm được lợi nhuận chênh lệch giá mà không phải bỏ ra bất kỳ khoản tiền nào.
Câu 7 Lợi thế đòn bẩy của HĐTL là gì?
Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của CKPS so với chứng khoán cơ sở. Về cơ bản, khi tham gia giao dịch HĐTL, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia (giá trị hợp đồng). Ví dụ:

Nhà đầu tư có nhu cầu tham gia vị thế mua 01 hợp đồng tương lai chỉ số VN30 đáo hạn vào tháng 09/2017 với giá là 703 điểm. Nhà đầu tư đặt lệnh mua 01 hợp đồng và được khớp trên thị trường với giá trên. Như vậy nhà đầu tư đã được ghi nhận bởi TTLKCK là đã tham gia 01 vị thế mua với giá 703 điểm.

Nếu tại mẫu hợp đồng tương lai chỉ số VN30 quy định: hệ số nhân của 01 hợp đồng là 100.000đ/điểm chỉ số thì:
Giá trị 01 hợp đồng bằng: 703 điểm * 100.000 đ/điểm chỉ số = 70.3 triệu đồng

Tuy nhiên, nếu mức ký quỹ ban đầu được quy định là 13% thì thay vì bỏ ra 70.3 triệu, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra số tiền và/ hoặc tài sản có giá trị:
70.3 triệu * 13% = 9.139.000 đồng

Đây  được gọi là mức Ký quỹ Ban đầu.
Số tiền ký quỹ ban đầu này sẽ được TTLKCK sử dụng trong việc tính toán lãi/ lỗ của nhà đầu tư (nguyên tắc này được gọi là hạch toán theo giá thị trường). Ví dụ: khi giá hợp đồng tương lai tăng từ 703 lên 705 điểm, nhà đầu tư đang có lãi với giá trị bằng:
(705 – 703) *100.000 d/điểm chỉ số = 200.000 đồng

Nếu như giao dịch tại thị trường cơ sở, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ chỉ bằng:
(705 – 703) / 703 * 100% = 0.28%

Tuy nhiên, đối với hợp đồng tương lai, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ bằng:
(705 – 703) * 100.000 / 9.139.000 * 100% = 2.19%

Như vậy có thể thấy, một biến động nhỏ về giá của hợp đồng tương lai có thể tạo ra hiệu ứng lãi / lỗ trên khoản đàu tư lớn hơn nhiều so với việc đầu tư vào các chứng khoán cơ sở.
Câu 8 Rủi ro trong việc tham gia vào HĐTL là gì?
Lợi thế đòn bẩy cũng chính là nguyên nhân gây ra rủi ro khi đầu tư vào hợp đồng tương lai. Khi giá của hợp đồng tương lai biến động theo chiều hướng có lợi (ví dụ: giá hợp đồng tăng đối với nhà đầu tư nắm giữ vị thế mua, giá hợp đồng giảm đối với nhà đầu tư nắm giữ vị thế bán), thì nhà đầu tư có thể ghi nhận một khoản lãi lớn trên giá trị ký quỹ ban đầu. Nhưng ngược lại, khi giá hợp đồng biến động theo chiều hướng bất lợi, nhà đầu tư có thể sẽ phải chịu những khoản thiệt hại lớn trên tài khoản ký quỹ trong thời gian rất ngắn.

Khi giá trị ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức cho phép (mức Ký quỹ yêu cầu duy trì), nhà đầu tư phải nhanh chóng bổ sung ký quỹ. Nếu không bổ sung ký quỹ kịp thời, nhà đầu tư buộc phải đóng một phần hoặc toàn bộ vị thế đang nắm giữ bằng việc đặt lệnh đối ứng trên thị trường. Khi đóng được vị thế, nhà đầu tư vẫn phải thanh toán các thiệt hại cho TTLKCK và công ty chứng khoán nếu giá trị ký quỹ của nhà đầu tư không đủ để chi trả.
Câu 9 Lợi ích của giao dịch HĐTL trên chỉ số với giao dịch cổ phiếu đơn lẻ?
Nhà đầu tư có thể sủ dụng HĐTL để thay thế cho việc mua chứng khoán cơ sở (cổ phiếu chứng chỉ quỹ, cổ phiếu đơn lẻ) để điều chỉnh danh mục đầu tư của nhà đầu tư. So với việc đầu tư vào các cổ phiếu đơn lẻ, hợp đồng tương lai chỉ số có một số ưu điểm sau:

• Người đầu tư có thể “mua cả thị trường cổ phiếu” thông qua việc mua hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, thay vì phải mua từng cổ phiếu đơn lẻ hoặc phải đầu tư qua một công ty quản lý quỹ;
• Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu mang lại lợi thế đòn bẩy cao hơn bất kỳ cổ phiếu đơn lẻ nào;
• Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu chỉ cần yêu cầu phần vốn đầu tư thấp so với giá trị hợp đồng;
• Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu có rủi ro thấp hơn việc mua và nắm giữ cổ phiếu đơn lẻ;
• Đầu tư vào HĐTL chỉ số cổ phiếu, người đầu tư chỉ phải theo dõi diễn biến một chỉ số, không cần phải theo dõi hàng trăm cổ phiếu đơn lẻ;
• Tính ứng dụng cao: một hợp đồng tương lai trên chỉ số có thể sử dụng làm công cụ phòng ngừa rủi ro cho nhiều danh mục chứng khoán khác nhau của nhà đầu tư;
• Tính minh bạch và độ an toàn cao: do tài sản cơ sở là chỉ số cổ phiếu bao gồm nhiều cổ phiếu thành phần, các hoạt động gây thao túng chỉ số sẽ khó thực hiện;
• Hình thức thanh toán dễ dàng và tiện lợi: do tài sản cơ sở là chỉ số cổ phiếu, không phải là một tài sản có thể chuyển giao, nên việc thanh toán hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu được thực hiện bằng tiền dựa trên lãi/ lỗ của các bên. • Việc thanh toán được Trung tâm Thanh toán Bù trừ thực hiện liên tục trong ngày đảm bảo giảm thiểu tối đa tính rủi ro đối tác của hợp đồng.

Với các lợi ích trên, sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu là sản phẩm được ưa chuộng nhất tại thị trường chứng khoán phái sinh trên các Sở Giao dịch Chứng khoán trên thế giới, với độ thanh khoản cao, được nhà đầu tư quan tâm.
Dịch vụ trực tuyến

Điều khoản sử dụng | Lượt truy cập thứ: 1,609,359 - Số người đang online: 77
©Copyrights 2015 - Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
| | Bloomberg: VDSC < GO >